Nghị Định 393: Lao Động Nước Ngoài Bị Trục Xuất Sẽ Mất Giấy Phép
Chánh phủ ban hành Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 5 tháng 12. Đáng chú ý, người lao động nước ngoài bị trục xuất theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật sẽ bị thu hồi giấy phép lao động. Nghị định gồm 5 chương, 37 điều, thay thế Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

HÀ NỘI, ngày 22 tháng 10. — HÀ NỘI, ngày 22 tháng 10. — Chánh phủ ban hành Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ký ngày 20 tháng 10 và có hiệu lực thi hành từ ngày 5 tháng 12. Nghị định gồm 5 chương, 37 điều và 4 phụ lục, điều chỉnh điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động cũng như giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; đồng thời thay thế Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Thu Hồi Giấy Phép Khi Bị Trục Xuất
Đáng chú ý, khoản 3 Điều 31 Nghị định quy định: người lao động nước ngoài bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sẽ bị thu hồi giấy phép lao động. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép ra quyết định thu hồi và thông báo cho người sử dụng lao động, người lao động nước ngoài cùng Bộ Công an để phối hợp quản lý, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài. Ngoài trường hợp trục xuất, Điều 31 còn quy định các trường hợp bị thu hồi khác: giấy phép không còn hiệu lực theo các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 156 Bộ luật Lao động; người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép; người lao động bị tạm giữ, tạm giam hoặc thi hành án tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình.
Những Ai Không Phải Xin Giấy Phép
Theo Điều 8, người lao động nước ngoài thuộc các trường hợp tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 Bộ luật Lao động cùng các trường hợp liệt kê tại Điều này không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Trong đó có chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỉ đồng trở lên; chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỉ đồng trở lên; người lao động nước ngoài là tình nguyện viên; người kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam.
Về thủ tục, Điều 23 quy định trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 60 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và thực hiện cấp giấy phép; trường hợp không chấp thuận nhu cầu hoặc không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Thời hạn của giấy phép lao động không quá 2 năm, kể cả khi gia hạn. Điều 5 giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép đối với người lao động nước ngoài làm việc tại địa phương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định phân cấp, ủy quyền cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.